Những Điều Cần Biết Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

0
60
thuế thu nhập doanh nghiệp

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp mà vẫn chưa hiểu rõ về thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin mới về thuế thu nhập mà bạn cần biết. Cùng tìm hiểu nhé.

1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa theo các quy định trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp viết tắt là TTNDN, các Nghị định, Thông tư và Văn bản hợp nhất hướng dẫn thi hành thì TTNDN được định nghĩa  như sau:

Đó chính là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp nộp thuế dựa trên thu nhập của doanh nghiệp

2. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định người nộp thuế doanh nghiệp là:

– Tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo đúng quy định, pháp luật Việt.

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp Việt Nam.

– Những doanh nghiệp, tổ chức khác có thu nhập từ sản xuất hoặc kinh doanh.

– Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo Luật hợp tác xã.

thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức/doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

3. Thu nhập nào phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ là nguồn thu việc doanh nghiệp bán, cho thuê hàng hóa, dịch vụ,…và bất kì hoạt động nào đem lại lợi nhuận. Khi kinh doanh thì mặt hàng, dịch vụ đó phải được đăng ký mã ngành nghề với cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh (trường hợp ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

3.2. Các khoản thu nhập khác

Đối với các khoản thu nhập khác, tại điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, quy định thu nhập chịu thuế bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

  • Thu nhập đến từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và kể cả trường hợp bán doanh nghiệp.
  • Và các hình thức chuyển nhượng vốn khác có trong quy định.
  • Thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có quy định tại Điều 13, 14 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
  • Thu nhập đến từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, tính luôn cả thu nhập từ quyền chuyển giao công nghệ, phát minh, quyền sở hữu trí tuệ.
  • Thu nhập từ cho thuê, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), và các loại giấy tờ có giá trị khác.

– Thu nhập từ lãi từ tiền gửi tín dụng, tiền lãi từ cho vay, tiền lãi từ bán ngoại tệ

  • Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng, lãi từ việc cho vay dưới mọi hình thức nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật bao gồm cả lãi trả góp, tiền lãi trả chậm, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn
  • Phần lợi nhuận, tiền lời khi bán ngoại tệ.
  • Những khoản chênh lệch cuối năm khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc là ngoại tệ cùng năm tài chính.

Đối với các khoản cho vay, khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản cho vay ban đầu hoặc khoản nợ phải thu

3.3. Các khoản thu nhập khác

  • Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hết hoặc không sử dụng theo kỳ hạn trích mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí.
  • Các khoản nợ phải trả nhưng không xác định được chủ nợ là ai.
  • Những khoản nợ không đòi được trước đây đã bị xóa, nhưng bây giờ đòi được.
  • Thu nhập từ kinh doanh của quá khứ bị bỏ sót phát hiện ra.
  • Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.
  • Chênh lệch do tài sản được đánh giá lại theo quy định của pháp luật để điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và góp vốn.
  • Các khoản tài trợ bằng tiền và hiện vật được nhận.
  • Doanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định khoản chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập đến từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  • Các thu nhập khác bao gồm cả khoản thu nhập được miễn thuế được quy định ở Khoản 6 và Khoản 7 Điều 4 của Nghị định này

4. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảng thời gian mà thu nhập doanh nghiệp được xác định.

thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ tính TTNDN là khoảng thời gian mà thu nhập doanh nghiệp được xác định.

Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm tài chính hay năm dương lịch nhưng phải thông báo trước với cơ quan thuế. Khi làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp với Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện việc thông báo này (trong mục “Thông tin đăng ký thuế” của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp).

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm tài chính áp dụng. Năm tài chính ở đây là thời kỳ báo cáo, hạch toán của doanh nghiệp; Nó có thể bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm theo năm dương lịch hoặc năm 12 tháng khác với năm dương lịch mà doanh nghiệp áp dụng được Bộ tài chính cho phép.

Khi xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chú ý các trường hợp sau đây:

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế năm cuối cùng của doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì:

– Đối với doanh nghiệp mới thành lập: kỳ tính thuế ngắn hơn 3 tháng sẽ được cộng dồn vào kỳ tính TTNDN năm sau.

Ví dụ: Doanh nghiệp X được thành lập vào ngày 01/11/2019, doanh nghiệp đi vào sản xuất, kinh doanh được 02 tháng là: tháng 11 và tháng 12, chọn tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm dương lịch. Như vậy, kỳ tính thuế của năm 2019 (từ ngày 01/11/2019 – 31/12/2019) của doanh nghiệp X là 2 tháng nên sẽ được cộng với kỳ tính thuế năm 2020 (từ 01/01/2019- 31/12/2020).

– Đối với doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: kỳ tính thuế có thời gian ngắn hơn 3 tháng sẽ được cộng với kỳ tính thuế năm sau.

Ví dụ:  Doanh nghiệp X hoạt động đến ngày 28/02/2022 thì sáp nhập với doanh nghiệp Y. Như vậy, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp X năm 2022 (từ 01/01/2022 đến 28/02/2022) là ngắn hơn 3 tháng nên kỳ tính thuế này sẽ được cộng với kỳ tính thuế năm 2023 (01/01/2023 – 31/12/2023).

– Kỳ tính TTNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính TTNDN năm cuối cùng không dài hơn 15 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính TTNDN (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính và ngược lại) thì:

Kỳ tính TTNDN của năm chuyển đổi không dài hơn 12 tháng. Doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký thuế với cơ quan đăng ký khi chuyển đổi.

Trường hợp doanh nghiệp đang thuộc diện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được chọn lựa:

– Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế;

– Hoặc nộp thuế theo mức thuế bình thường của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

Ví dụ: Doanh nghiệp Y có kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 theo năm dương lịch, đầu năm 2019 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03/2020. Doanh nghiệp Y được hưởng ưu đãi TTNDN (miễn thuế 2 năm, giảm 50% TTNDN 4 năm tiếp theo), năm 2019 bắt đầu hưởng ưu đãi. Thì:

– Kỳ tính TTNDN năm chuyển đổi (2019): tính từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/03/2019 (3 tháng).

– Theo như trên thì Doanh nghiệp Y sẽ được: miễn thuế vào năm 2019 và 2020; giảm 50% thuế vào năm 2021, 2022, 2023 và 2024.

Nếu doanh nghiệp C chọn giảm 50% thuế theo kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2019 thì:

Doanh nghiệp C tiếp tục được giảm 50% TTNDN 3 năm tiếp theo tính từ năm tài chính 2019 (từ 1/4/2019 đến 31/3/2020) đến hết năm tài chính 2020.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn không hưởng ưu đãi giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kỳ tính thuế năm chuyển đổi 2019 thì:

Doanh nghiệp C được giảm 50% TTNDN từ năm tài chính 2019 (từ 1/4/2019 đến 31/3/2020) đến hết năm tài chính 2020.

Lưu ý: Kỳ tính thuế đầu tiên cho doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng cho doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật.

5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 là 20%, tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Trước ngày 01/01/2016:

·   Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng áp dụng mức thuế 20%.

·   Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng áp dụng mức thuế 20%.

·   Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm hơn 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%.

·   Doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng:

o   Trong năm tạm tính quý theo mức thuế 22% (trừ trường hợp được hưởng ưu đãi về thuế);

o   Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu trung bình của các tháng trong năm dưới 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán TTNDN phải nộp của năm tài chính theo mức thuế 20%;

o   Doanh thu trung bình của các tháng năm đầu tiên dưới 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

thuế thu nhập doanh nghiệp
Hiện tại, tất cả các doanh nghiệp áp dụng mức thuế 20% trừ những trường hợp đặc biệt

Từ 01/01/2016 đến hiện tại, tất cả các doanh nghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế 20%, trừ các trường hợp đặc biệt sau:

o   Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp từ 32% đến 50%. Dựa vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể áp dụng cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Mức TTNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: vàng, bạch kim, bạc, đá quý, thiếc, vonfram, antimon, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng mức thuế 50%; trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc diện ưu đãi TTNDN thì áp dụng mức thuế 40%.

6. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TTNDN)

thuế thu nhập doanh nghiệp
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

TTNDN được xác định như sau:

TTNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TTNDN

Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì TTNDN được tính theo công thức:

TTNDN = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất TTNDN

Hy vọng bài viết trên giúp bạn giải quyết các thắc mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính thuế theo quy định mới nhất. Chúc bạn tránh được những rủi ro về pháp lý và kinh doanh thành công nhé. 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây