Bệnh Quai Bị – Những Điều Cần Phải Biết

0
61
bệnh quai bị

Bệnh quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến. Thường xuyên xuất hiện ở trẻ em và gây các biến chứng nặng hơn cho người lớn. Xem bài viết để có cái nhìn rõ hơn về căn bệnh quai bị này và cách phòng chống cũng như điều trị.

1. Bệnh quai bị

bệnh quai bị
Quai bị là gì?

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguyên nhân chính gây bệnh là do virus quai bị (Mumps virus). Căn bệnh này thường hay xuất hiện ở trẻ nhỏ. Mặc dù hiện này đã có vắc xin nhưng do tinh thần phòng dịch của người dân còn hạn chế nên căn bệnh này thường xuyên gây ra các đợt dịch.

2. Triệu chứng của bệnh quai bị

Quai bị thường được biết đến với tình trạng má sưng húp và hàm sưng được biểu hiện rõ ràng ra bên ngoài. Tình trạng này xảy ra là do sưng tuyến nước bọt dưới tai hay còn gọi là viêm tuyến mang tai.

bệnh quai bị
Bệnh bị gây viêm tuyến mang tai

Các triệu chứng khác có thể bắt đầu vài ngày trước khi bị viêm tuyến mang tai bao gồm:

  • Sốt
  • Đau đầu
  • Đau cơ, đau khớp
  • Mệt mỏi
  • Ăn mất ngon
  • Khô miệng
  • Đau bụng nhẹ
  • Sưng bìu, đau tinh hoàn

Các triệu chứng thường xuất hiện từ 16-18 ngày sau khi nhiễm bệnh, nhưng thời gian này có thể dao động từ 12–25 ngày sau khi nhiễm bệnh.

Tuy nhiên, một số người mắc quai bị có triệu chứng rất nhẹ (như cảm lạnh), hoặc không có triệu chứng và không biết mình mắc bệnh.

Hầu hết những người bị quai bị hồi phục hoàn toàn trong vòng hai tuần.

3. Lây truyền bệnh quai bị

bệnh quai bị
Lây truyền quai bị

Vi rút gây quai bị truyền nhiễm thông qua dịch tiết mũi họng mang theo vi rút như tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hoặc các giọt bắn từ đường hô hấp từ miệng, mũi, họng của người nhiễm bệnh. Thông thường, người bị nhiễm có thể lây lan vi rút bằng cách:

  • Ho, nhảy mũi hoặc nói khiến giọt bắn dịch mũi họng bay vào không khí và người khác hít phải. 
  • Dùng chung các vật dụng có thể dính nước bọt, chẳng hạn như chai nước hoặc cốc.
  • Tham gia vào các hoạt động tiếp xúc gần gũi với người khác, chẳng hạn như chơi thể thao, khiêu vũ hoặc hôn.

Người bị bệnh có thể lây quai bị từ vài ngày trước khi tuyến nước bọt của họ bắt đầu sưng lên đến 5 ngày sau khi bắt đầu sưng. Người bị quai bị nên hạn chế tiếp xúc với người khác trong thời gian này. 

Ví dụ, nghỉ học ở nhà và không tham gia các sự kiện xã hội.

4. Chẩn đoán bệnh quai bị

bệnh quai bị
Chuẩn đoán quai bị

Khi thấy người bệnh có những biểu hiện quai bị, bác sĩ thường:

  • Hỏi về lịch sử tiêm phòng trước đây
  • Xác định các đối tượng tiếp xúc để tìm kiếm nguồn lây bệnh
  • Thực hiện xét nghiệm máu cho bệnh nhân để tìm kiếm vi rút quai bị.

5. Ngăn ngừa sự lây lan của bệnh quai bị

bệnh quai bị
Ngăn ngừa sự lây lan của quai bị

Nếu bạn hoặc con của bạn bị quai bị, điều quan trọng là phải ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Sau thời gian khoảng 5 ngày từ khi xuất hiện triệu chứng thì khả năng truyền nhiễm mầm bệnh thường còn rất thấp.

Cách tốt nhất để làm điều này là:

  • Tránh đi đến các nơi tụ tập đông người như trường học, công viên, khu vui chơi, hoặc nơi làm việc cho đến 5 ngày sau khi bạn xuất hiện các triệu chứng đầu tiên.
  • Rửa tay thường xuyên, sử dụng xà phòng diệt khuẩn.
  • Thường xuyên xịt khử khuẩn và khu vực sinh hoạt của người bệnh.
  • Luôn đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc người khác hoặc dùng khăn giấy để che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi.

6. Điều trị bệnh quai bị

bệnh quai bị
Điều trị quai bị

Hiện tại, quai bị vẫn chưa có thuốc điều trị. Phương pháp chữa trị hiện nay tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng cho đến khi hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể tự phát hiện và tiêu diệt được vi rút. Thông thường quá trình này sẽ diễn ra trong 1-2 tuần. 

Trong thời gian chờ đợi, các biện pháp dưới đây có thể hữu ích.

  • Nghỉ ngơi tại chỗ và hạn chế vận động cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm
  • Sử dụng thuốc giảm đau trong trường hợp các cơn đau nhức xuất hiện mạnh: chẳng hạn như ibuprofen hoặc paracetamol (không nên cho trẻ em từ 16 tuổi trở xuống dùng aspirin)
  • Bổ sung đủ nước cho cơ thể (2 lít/ngày)
  • Tránh sử dụng trái cây hoặc thực phẩm có tính axit vì chúng có thể gây kích ứng tuyến nước bọt mang tai của bạn.
  • Chườm ấm hoặc mát lên các tuyến bị sưng để giúp giảm đau
  • Sử dụng thực phẩm mềm, dễ nhai để hạn chế hoạt động của tuyến nước bọt. Nên sử dụng sản phẩm được nghiền sẵn để hạn chế hoạt động hàm.

Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 7 ngày hoặc đột ngột xấu đi, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

Ngoài ra, bạn sẽ cần điều trị các triệu chứng xảy ra như viêm tinh hoàn, viêm tụy và viêm buồng trứng. Bạn cần làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bên cạnh đó, bạn cần điều trị buồng trứng, viêm tụy, viêm màng não, chống viêm tinh hoàn và chỉ dùng kháng sinh khi xảy ra bội nhiễm vi khuẩn theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng phối hợp globulin miễn dịch cho các trường hợp bệnh nặng.

7. Biến chứng của bệnh quai bị

bệnh quai bị
Biến chứng của bệnh quai bị

Quai bị có thể tiến triển nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là ở người lớn. Nếu không được điều trị đúng cách kịp thời, người bị quai bị có nguy cơ bị ảnh hưởng đến chức năng sinh sản và trong trường hợp xấu có thể gây tử vong. Các biến chứng của quai bị rất hiếm, nhưng một số có khả năng nghiêm trọng.

Hầu hết các biến chứng của quai bị liên quan đến tình trạng viêm và sưng tấy ở một số bộ phận của cơ thể, chẳng hạn như:

  • Tinh hoàn: Ở nam giới đến tuổi dậy thì tình trạng viêm tinh hoàn xuất hiện khi một hoặc cả hai tinh hoàn bị sưng tấy lên. Triệu chứng này gây đau đớn, khó chịu cho người bị. Tuy nhiên, tỷ lệ khiến vô sinh rất thấp. Bạn có thể kiểm soát cơn đau do viêm tinh hoàn bằng cách chườm lạnh lên tinh hoàn nhiều lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc giảm đau theo toa nếu cần thiết.
  • Não: Nhiễm virus như quai bị có thể dẫn đến viêm não (viêm não). Viêm não có thể gây ra các vấn đề về thần kinh và nguy hiểm đến tính mạng. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn bị co giật, mất ý thức hoặc đau đầu dữ dội khi bị quai bị.
  • Màng và chất lỏng xung quanh não và tủy sống: Tình trạng này, được gọi là viêm màng não, có thể xảy ra nếu vi rút quai bị lây lan qua đường máu để lây nhiễm hệ thần kinh trung ương của bạn.
  • Tuyến tụy: Các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng này, được gọi là viêm tụy, bao gồm đau ở vùng bụng trên, buồn nôn và nôn.
  • Phụ nữ bị nhiễm quai bị có thể bị sưng buồng trứng: Tình trạng viêm có thể gây đau đớn nhưng không gây hại cho trứng của phụ nữ. Tuy nhiên, nếu phụ nữ mắc bệnh quai bị khi mang thai, cô ấy có nguy cơ sảy thai cao hơn bình thường. Để tránh việc này xảy ra, phụ nữ trước khi có thai nên thực hiện tiêm phòng đầy đủ.
  • Viêm tinh hoàn: tình trạng tinh hoàn bị viêm nhiễm có thể do quai bị. Bạn có thể kiểm soát cơn đau do viêm tinh hoàn bằng cách chườm lạnh lên tinh hoàn nhiều lần mỗi ngày. Bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc giảm đau theo toa nếu cần thiết. Trong một số trường hợp hiếm gặp, viêm tinh hoàn có thể gây vô sinh .

Các biến chứng khác của quai bị bao gồm:

  • Mất thính lực: Vi rút quai bị cũng dẫn đến mất thính giác vĩnh viễn ở khoảng 5 trong số 10.000 trường hợp. Vi-rút làm hỏng ốc tai, một trong những cấu trúc ở tai trong của bạn tạo điều kiện cho thính giác.
  • Vấn đề về tim: Hiếm khi, bệnh quai bị có liên quan đến nhịp tim bất thường và các bệnh về cơ tim.

8. Bảo vệ con bạn khỏi bệnh quai bị

bệnh quai bị
Sử dụng vắc xin MMR để phòng bệnh quai bị cho trẻ

Hiện nay, vắc xin phòng ngừa bệnh quai bị là phương pháp tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh cho trẻ. Thông thường trẻ sinh ra sẽ được tiêm vắc xin tổng hợp để chống lại 3 bệnh: sởi – quai bị – rubella (MMR). Vắc xin này được sử dụng cho trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi. Trẻ em nên tiêm 2 liều vắc xin MMR để khả năng phòng chống bệnh được hiệu quả nhất:

  • Liều đầu tiên khi trẻ từ 12 đến 15 tháng tuổi.
  • Liều thứ hai khi trẻ từ 4 đến 6 tuổi.

Thuốc chủng ngừa MMR an toàn và hiệu quả. Hầu hết trẻ em không có bất kỳ tác dụng phụ nào từ vắc-xin. Các tác dụng phụ xảy ra thường rất nhẹ, chẳng hạn như sốt hoặc phát ban.

Ngoài ra, bạn cũng có thể hỏi bác sĩ của con về việc cung cấp vắc-xin MMRV, một loại vắc-xin kết hợp bảo vệ chống lại bốn bệnh: sởi, quai bị, rubella và thủy đậu. Bạn nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để có thể lựa chọn được loại vắc xin phù hợp với trẻ.

9. Bảo vệ bản thân chống lại bệnh quai bị

bệnh quai bị
Bệnh quai bị ở người lớn

Hầu hết trẻ được sinh ra ngày nay đều được tiêm phòng đầy đủ nhưng ở một số vùng miền thiết điều kiện y tế thì việc tiêm chủng có thể bị sót. Nếu bạn chưa được tiêm phòng MMR từ nhỏ thì nên bổ sung càng sớm càng tốt. 

Bệnh quai bị có xu hướng gây tiến triển nặng hơn ở người trưởng thành vì vậy thanh thiếu niên và người lớn cũng nên cập nhật về tiêm chủng MMR. Những người làm việc trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh cao, chẳng hạn như bệnh viện hoặc trường học, luôn nên tiêm phòng quai bị.

Thuốc chủng ngừa MMR an toàn và hiệu quả. Một người được tiêm hai liều vắc-xin MMR giảm được khoảng 88% nguy cơ mắc bệnh quai bị; người dùng một liều giảm 78% nguy cơ mắc quai bị.

Đối với phụ nữ, nên xét nghiệm về tình trạng miễn dịch trước khi mang thai. Phụ nữ mang thai không may mắc quai bị trong 3 tháng đầu thai kỳ gây nguy cơ sảy thai hoặc trẻ sinh ra bị dị dạng. Nhiễm bệnh trong 3 tháng cuối thai kỳ gây nguy cơ thai chết lưu hoặc đẻ non.

bệnh quai bị
Bệnh quai bị ở phụ nữ mang thai

Sự chuẩn bị một hệ thống miễn dịch tốt sẽ giúp bảo vệ cả mẹ bầu và thai nhi trong suốt quá trình mang thai. Khả năng miễn dịch cũng được truyền từ mẹ sang con giúp bảo vệ trẻ sau khi sinh tốt hơn cho đến khi trẻ được tiêm phòng MMR. Trong vòng 1 tháng sau khi tiêm vắc xin, phụ nữ cần tránh mang thai. Trong trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng MMR. 

Tuy nhiên, những người có hệ thống miễn dịch bị tổn hại, bị dị ứng với gelatin hoặc neomycin, hoặc đang mang thai, không nên chủng ngừa MMR. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ gia đình về lịch chủng ngừa cho bạn và con bạn.

Kết

Trên đây là những điều cần biết về căn bệnh quai bị. Hãy nắm thật rõ thông tin về căn bệnh để có thể chủ động bảo vệ mình và gia đình khỏi căn bệnh nguy hiểm này.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây